Đĩa nuôi cấy mô chèn màng PET/PC – Giải pháp đồng nuôi cấy và nghiên cứu tế bào
Đĩa nuôi cấy mô chèn màng PET/PC là giải pháp chuyên dụng cho nhiều ứng dụng nghiên cứu tế bào in vitro, bao gồm thử nghiệm đồng nuôi cấy, thử nghiệm hóa học, nghiên cứu di chuyển tế bào và các nghiên cứu về chức năng tế bào. Công nghệ màng giúp tạo môi trường nuôi cấy gần với điều kiện in vivo, hỗ trợ tế bào duy trì hình thái và chức năng sinh học tốt hơn.
Sản phẩm phù hợp cho các nghiên cứu về vận chuyển chất, hấp thụ, bài tiết, trao đổi chất xuyên màng và tương tác giữa các loại tế bào.

Đặc điểm nổi bật của đĩa nuôi cấy mô chèn màng
Màng PET và PC với hiệu suất truyền sáng tốt
Đĩa được cung cấp với tùy chọn màng PET hoặc màng PC, đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu khác nhau.
- Màng PET có hiệu suất quang học tốt, thuận tiện cho việc quan sát tế bào bằng kính hiển vi.
- Màng PC có khả năng hỗ trợ độ bám dính tế bào tốt và mật độ lỗ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất qua màng.
- Các kích thước và cấu hình màng khác nhau giúp đáp ứng nhiều thiết kế thí nghiệm.
Thiết kế treo trung tâm bảo vệ lớp tế bào
Thiết kế treo trung tâm đặc biệt tạo khoảng cách phù hợp giữa insert và đáy đĩa. Nhờ đó, lớp tế bào đơn được hạn chế tiếp xúc hoặc va chạm khi insert được di chuyển.
Thiết kế này đồng thời giúp giảm nguy cơ mất môi trường nuôi cấy do hiện tượng mao dẫn giữa thành insert và thành lỗ, giúp duy trì điều kiện nuôi cấy ổn định trong quá trình thực nghiệm.
Thiết kế cạnh lồng ghép tiện lợi
Cấu trúc cạnh lồng ghép được thiết kế nhằm giúp thao tác với insert thuận tiện hơn, đặc biệt trong quá trình thêm mẫu, thay môi trường hoặc xử lý mẫu.
Khả năngtương thích hóa học cao
Màng PET và PC có khả năng tương thích với nhiều loại hóa chất và thuốc thử thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm. Vật liệu có thể sử dụng với một số chất cố định mô học như methanol và formaldehyde, đồng thời có khả năng chịu được nhiều nhóm hóa chất như:
- Alcohol
- Amin
- Lipid
- Ether
- Ketone
- Một số dung môi dầu mỏ
- Hydrocarbon halogen hóa
- DMSO
Đặc biệt, màng PC có khả năng tương thích hóa học tốt, phù hợp với nhiều quy trình nghiên cứu tế bào và xử lý mẫu.
Lưu ý: Cần đánh giá khả năng tương thích của vật liệu PS với hóa chất và điều kiện sử dụng cụ thể trước khi tiến hành thí nghiệm. Không khuyến nghị sử dụng với các dung dịch acid hoặc kiềm mạnh nếu chưa kiểm tra tính tương thích.
Mật độ lỗ màng PET và PC
Mật độ lỗ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất xuyên màng và tương tác giữa các tế bào.
Màng PET và PC có các mức mật độ lỗ khác nhau:
- Màng PET: mật độ lỗ thấp hơn, đồng thời có ưu thế về đặc tính quang học, thuận tiện cho quan sát bằng kính hiển vi.
- Màng PC: mật độ lỗ cao hơn, hỗ trợ quá trình trao đổi các chất qua màng và có khả năng bám dính tế bào tốt.
Việc lựa chọn loại màng nên dựa trên mục tiêu nghiên cứu, loại tế bào và yêu cầu về quan sát hoặc trao đổi chất trong từng thí nghiệm.
Thông số và tính năng sản phẩm đĩa nuôi cấy mô chèn màng PET/PC – Giải pháp đồng nuôi cấy và nghiên cứu tế bào
Đĩa nuôi cấy mô chèn màng được thiết kế với nhiều tùy chọn nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của phòng thí nghiệm:
- Nhiều cấu hình insert nuôi cấy tế bào.
- Nhiều kích thước và lựa chọn màng.
- Tùy chọn màng PET hoặc PC.
- Thiết kế treo trung tâm giúp bảo vệ lớp tế bào.
- Thiết kế cạnh lồng ghép giúp thao tác thêm mẫu thuận tiện.
- Khả năng tương thích với nhiều loại hóa chất và thuốc thử.
- Tiệt trùng bằng chiếu xạ, SAL 10⁻⁶.
- Không chứa DNase/RNase.
- Không gây sốt.
- Không gây độc tế bào.
Ứng dụng của đĩa nuôi cấy mô chèn màng
Sản phẩm có thể được sử dụng trong nhiều nghiên cứu và thử nghiệm tế bào in vitro, chẳng hạn:
- Thử nghiệm đồng nuôi cấy tế bào (co-culture).
- Nghiên cứu di chuyển tế bào (cell migration).
- Nghiên cứu vận chuyển và trao đổi chất qua màng.
- Nghiên cứu hấp thụ và bài tiết của tế bào.
- Thử nghiệm hóa học và đánh giá tác động của hợp chất lên tế bào.
- Nghiên cứu tương tác giữa các loại tế bào.
- Các nghiên cứu cần mô phỏng điều kiện nuôi cấy gần với môi trường in vivo.
Lựa chọn màng PET hay PC?
Việc lựa chọn insert màng PET hoặc PC phụ thuộc vào mục đích của từng thí nghiệm.
Nếu ưu tiên độ trong và khả năng quan sát bằng kính hiển vi, màng PET là lựa chọn phù hợp. Trong khi đó, nếu thí nghiệm yêu cầu mật độ lỗ cao và trao đổi chất xuyên màng hiệu quả, màng PC có thể đáp ứng tốt hơn.
Với nhiều cấu hình, kích thước và loại màng, đĩa nuôi cấy mô chèn màng là giải pháp linh hoạt cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu nuôi cấy tế bào, đồng nuôi cấy và nghiên cứu chức năng tế bào.
Thông tin đặt hàng
Đĩa nuôi cấy mô màng Polycarbonate (PC)
| Mã sản phẩm | Số giếng | Kích thước lỗ (μm) | Diện tích màng chèn (cm2)) | Vô trùng | Số lượng trên mỗi hộp | Số lượng mỗi hộp/thùng |
| TCS000006 | 6 | 0.1 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS001006 | 6 | 0.4 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS005006 | 6 | 1.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS002006 | 6 | 3.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS003006 | 6 | 8.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS100006 | 6 | 12.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS000012 | 12 | 0.1 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS001012 | 12 | 0.4 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS005012 | 12 | 1.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS002012 | 12 | 3.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS003012 | 12 | 8.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS100012 | 12 | 12.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS000024 | 24 | 0.1 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS001024 | 24 | 0.4 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS005024 | 24 | 1.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS002024 | 24 | 3.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS003024 | 24 | 8.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS004024 | 24 | 5.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS100024 | 24 | 12.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
Đĩa nuôi cấy mô màng polyethylene terephthalate (PET)
| Mã sản phẩm | Số giếng | Kích thước lỗ chân lông (μm) | Diện tích màng chèn (cm2)) | Vô trùng | Số lượng trên mỗi hộp | Số lượng mỗi hộp/thùng |
| TCS017006 | 6 | 0.1 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS016006 | 6 | 0.4 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS018006 | 6 | 1.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS019006 | 6 | 3.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS020006 | 6 | 8.0 | 4.7 | Y | 6 | 24 |
| TCS017012 | 12 | 0.1 | 1.1 | Y | 6 | 48 |
| TCS016012 | 12 | 0.4 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS018012 | 12 | 1.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS019012 | 12 | 3.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS020012 | 12 | 8.0 | 1.1 | Y | 12 | 48 |
| TCS017024 | 24 | 0.1 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS016024 | 24 | 0.4 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS018024 | 24 | 1.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS019024 | 24 | 3.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
| TCS020024 | 24 | 8.0 | 0.3 | Y | 12 | 48 |
Thể tích và diện tích mỗi giếng chèn đĩa nuôi cấy mô
| Đường kính màng (mm) | Diện tích màng (cm2)) | Số giếng | Thể tích trên mỗi giếng (mL) | ||||
| 24 | 4.7 | 6 | 2.6 | ||||
| 12 | 1.1 | 12 | 1.5 | ||||
| 6.5 | 0.3 | 24 | 0.6 |
Đĩa nuôi cấy tế bào màng Polycarbonate (PC)
| Mã sản phẩm | Số giếng | Vật liệu màng | Kích thước lỗ màng lọc (μm) | Đường kính màng (mm) | Diện tích (cm²) | Thể tích đề xuất (mL) | Vô trùng | Số lượng mỗi tấm | Số lượng mỗi thùng |
| TCS021024 | 24 | PC | 0.4 | φ7.8 | 0.5 | 1.1 | Y | 24 | 96 |
Liên hệ báo giá tốt nhất ngay với TBR qua:
Hotline: 028 6676 7762
Email: sales@tbr.vn
Facebook: Công ty cổ phần công nghệ TBR
Tham khảo thêm các vật tư tiêu hao nuôi cấy tế bào và mô khác cùng hãng


















